trắc nghiệm về cơ năng
Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh vì chúng có kích thước cơ thể nhỏ. Đáp án cần chọn là: C Câu 10: Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn: 1. có kích thước bé. 2. sống kí sinh và gây bệnh. 3. cơ thể chỉ có 1 tế bào. 4. chưa có nhân chính thức. 5. sinh sản rất nhanh.
Giới thiệu Thông tin cơ bản về Phòng thí nghiệm Kiểm nghiệm chất lượng và Quan trắc môi trường; Cơ sở vật chất Giới thiệu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ các thí nghiệm phân tích.; Đội ngũ nhân sự Kinh nghiệm làm việc và lĩnh vực chuyên môn của các chuyên gia công tác tại đơn vị.
C. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản thiết yếu về Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất. 5. Chọn đáp án đúng: Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là: B. Nhận biết được vấn để cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi. 6.
1 Đánh giá. Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm sinh học 10 chương 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm
YÊU CẦU CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VÀ HIỆU CHUẨN. General requirements for the competence of testing and calibration laboratories. Mục lục. Lời nói đầu. Lời giới thiệu. 1 Phạm vi áp dụng. 2 Tài liệu viện dẫn. 3 Thuật ngữ và định nghĩa. 4 Yêu c ầ u chung. 4.1 Tính
luyện tập trắc nghiệm 4 1- lãnh đạo là chọn một câu trả lời a) quá trình thuyết phục người khác làm theoý của mình. b) một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định. c) quá trình đưa ra định hướng hoạt động cho người khác. d) việc cá nhân thể hiện quyền lực của …
Vay Tien Online Me. Câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 10 có đáp ánBài tập trắc nghiệm Vật lý 10 chương 4 xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Trắc nghiệm Vật lý 10 chương 4 Cơ năng, bộ tài liệu gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện cách giải bài tập Vật lý 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham nghiệm Vật lý 10 chương 4 Cơ năngCâu 1 Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơiA. Động năng của vật không Thế năng của vật không Tổng động năng và thế năng của vật không thay Tổng động năng và thế năng của vật luôn thay 2 Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên?A. Động năng tăng, thế năng Động năng tăng, thế năng Động năng không đổi, thế năng Động năng giảm, thế năng 3 Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng?A. Động năng đạt giá trị cực Thế năng đạt giá trị cực Cơ năng bằng Thế năng bằng động 4 Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát?A. Cơ năng của vật bằng giá trị cực đại của động Độ biến thiên động năng bằng công của lực ma Độ giảm thế năng bằng công của trọng Độ giảm thế năng bằng độ tăng động 5 Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 3 m. Độ cao vật khi động năng bằn hai lần thế năng là?A. 1,5 1,2 2,4 1,0 6 Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu 4 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Tốc độ của vật khi có động năng bằng thế năng là?A. 2√2 m/ 2 m/ √2 m/ 1 m/ 7 Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận tốc ban đầu vo = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ năng của vật tại mặt đất bằng?A. 4,5 12 24 22 8 Một vật được ném từ độ cao 15 m với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là?A. 10√2 m/ 20 m/ √2 m/ 40 m/ 9 Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc 30o và có độ lớn là 4 m/s. Lấy g = 10 m/s2, chọn gốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua mọi lực cản. Độ cao cực đại của vật đạt tới là?A. 0,8 1,5 0,2 0,5 10 Một vật ném được thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m. Khi chạm đất vật nảy trở lên với độ cao 7 m. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc ném ban đầu có giá trị bằng?A. 2√10 m/ 2 m/ 5 m/ 5 m/ 11 Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Khi đi được 2/3 quãng đường theo mặt phẳng nghiêng tì tỉ số động năng và thế năng của vật bằng?A. 2/ 3/ 1/ 12 Một vật khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A cao 20 m cảu một cái dốc xuống đến chân dốc. Vận tốc của vật tại chân dốc là 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn công của lực ma sát tác dụng lên vật khi vật trượt hết dốc?A. 87,5 25,0 112,5 100 13 Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 2 m, nghiêng góc 30o so với phương ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi đến chân mặt phẳng nghiêng là?A. 2,478 m/ 4,066 m/ 4,472 m/ 3,505 m/ 14 Một viên bi thép có khối lượng 100 g được bắn thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m với vận tốc ban đầu 5 m/s. Khi dừng lại viên bi ở sâu dưới mặt đất một khoảng 10 cm. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Lực tác dụng trung bình của đất lên viên bi là?A. 67,7 75,0 78,3 62,5 15 Một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây mảnh, không dãn có chiều dài 2 m. Giữ cố định đầu trên của sợi dây, ban đầu kéo cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 60o rồi truyền cho vật vận tốc bằng 2 m/s hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua sức cản môi trường, lấy g = 10 m/s2. Độ lớn vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là?A. 3√2 m/ 3√3 m/ 2√6 m/ 2√5 m/ dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10 chương 4Câu12345678910Đáp ánCBACDADBCACâu1112131415Đáp ánCABDCCâu 5 DChọn mốc thế năng tại mặt rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn W1 = W2⇒ W1 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2⇒ h2=h/3 = 1 6 AChọn mốc thế năng tại mặt qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn W1 = W2Câu 8 BChọn mốc thế năng tại mặt qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn W1 = W2Câu 9 CTại vị trí có độ cao cực đại thì v2y = 0; v2x = v1cosαChọn mốc thế năng tại mặt qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn W1 = W2Câu 10 AChọn mốc thế năng tại mặt qua mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường W1 = W2Câu 11 CCâu 12 AChọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên W2 – W1 = AFmsCâu 13 BChọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên W2 – W1 = AFmsCâu 15 CChọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của con qua sức cản môi trường, cơ năng của con lắc được bảo toàn W1 = W2-Hiện tại, các bạn học sinh lớp 10 đang ráo riết chuẩn bị cho kì thi học kì. Để ôn thi học kì 1 lớp 10 tốt hơn, mời các em tải thêm các đề thi học kì 1 lớp 10 khác. Với những đề thi học kì 1 lớp 10 môn Vật lý, Toán, Anh, Văn,... này, các em sẽ có thêm kinh nghiệm và kiến thức về các dạng bài, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.
Thế năng là gì? Lý thuyết cần nhớ về thế năng Thế năng là gì? Sau khi được làm quen với động năng, các em học sinh tiếp tục được giới thiệu khái niệm về thế năng. Vậy thế năng khác động năng như thế nào? Chúng có tác động, liên quan gì đến những sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta không? Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé! Bài viết này đã tổng hợp cho các em những lý thuyết cần ghi nhớ liên quan đến thế năng. Về hai loại thế năng chính là thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi. Cùng với đó là mối liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực, công của lực đàn hồi. Phương pháp làm các dạng bài tập chương IV Chương IV Vật lý lớp 10, các em sẽ được học về các định luật bảo toàn. Trong đó có định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng. Để làm được bài tập trong chương này, trước hết các em cần nắm vững kiến thức trên lớp cũng như các bài tập trong sách giáo khoa. Ngoài ra, các em cần luyện tập thêm các câu hỏi trắc nghiệm để làm quen với tốc độ của các bài thi. Cần có phương pháp học tập đúng đắn. Xây dựng chiến lược làm bài ngay từ lớp 10 là một lợi thế lớn giúp các em có thể ôn tập tốt. Chuẩn bị cho đề thi THPT Quốc gia sau này. Hơn thế nữa, các em cần luyện phản xạ nhanh khi gặp các dạng bài tập giống nhau. Dưới đây là bộ 155 câu hỏi trắc nghiệm về thế năng và cơ năng đã có đáp án đầy đủ. Hãy tham khảo và luyện tập bổ sung bằng các câu hỏi từ dễ đến khó này! Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Lê Anh
Bài tập trắc nghiệm động năng có đáp án gồm 45 câu trắc nghiệm được viết dưới dạng file word gồm 5 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới. Bài tập được phân thành các dạng Mối liên hệ động năng và động lượng; Áp dụng định lý biến thiên động năng. Các bạn xem và tải về ở dưới.
1539 12/05/2022 Trong chương trình Vật lý, cơ năng là tổng hợp của yếu tố động năng và thế năng. Đây là năng lượng kết hợp giữa chuyển động và vị trí của vật thể. Định luật bảo toàn cơ năng phát biểu rằng cơ năng không thay đổi trong một hệ kín. Tìm hiểu thêm về khái niệm cơ năng là gì? Và nó hoạt động cũng như có vai trò quan trọng như thế nào trong bài viết dưới đây. Tổng hợp kiến thức về cơ năng Khái niệm về cơ năng là gì? Cơ năng hay còn gọi là cơ năng toàn phần là một thuật ngữ dùng để mô tả khả năng hoạt động, sinh công của một vật thể. Khả năng sinh công của vật càng cao thì cơ năng của vật đó càng lớn. Đơn vị biểu diễn của cơ năng là Jun J. Trong vật lý, cơ năng là tổng của thế năng và động năng. Năng lượng cơ học được tiết kiệm trong một hệ thống khép kín Thế năng chính là cơ năng của vật khi vật đó ở một độ cao nhất định. Cơ năng của vật ở một độ cao so với mặt đất hoặc vật đó so với một vị trí được chọn làm mốc, đây gọi là thế năng hấp dẫn. Thế năng hấp dẫn được tính bằng 0 khi vật đó nằm trên mặt đất. Vật này có khối lượng càng lớn và ở vị trí càng cao thì thế năng hấp dẫn cũng càng lớn. Trong khi đó, thế năng đàn hồi được xem là cơ năng của vật khi phụ thuộc vào độ biến dạng của lò xo. Động năng chính là cơ năng của vật do vật đó chuyển động tạo ra. Vật có khối lượng càng nặng đồng thời chuyển động càng nhanh thì động năng cũng càng lớn. Trường hợp vật đứng yên thì động năng bằng 0. Xem thêm Sóng cơ là gì? Lý thuyết về sóng cơ và sự truyền sóng cơ Cơ năng của vật chuyển động do yếu tố trọng trường Khái niệm Khi có một vật chuyển động trong trọng trường thì giá trị tổng của yếu tố động năng và thế năng của vật đó được gọi là cơ năng. W = Wđ + Wt = ½ mv2 + mgz. Định luật bảo toàn cơ năng Nếu một vật chuyển động chỉ nhờ trọng trường thì cơ năng của vật đó được bảo toàn. W = Wđ + Wt = const hay ½ mv2 + mgz = const. Các em học sinh muốn cải thiện năng lực cá nhân nhanh nhất nên đăng ký khóa học trực tuyến của Colearn giúp các em bám sát kiến thức và giải được các bài tập dễ dàng. Hệ quả của định luật Trong chuyển động của vật nhờ trọng trường Khi động năng giảm xuống thì thế năng tăng lên và ngược lại. Tại thời điểm động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại. Khi đã nắm vững lý thuyết về cơ năng và sóng điện từ là gì giúp học sinh học tốt môn Vật Lý hơn. Hiểu rõ khái niệm cơ năng là gì? Cơ năng của vật dưới sự tác dụng của lực đàn hồi Nếu chỉ có lực đàn hồi do biến dạng của lò xo đàn hồi tác dụng lên vật trong quá trình vật chuyển động thì cơ năng được tính bằng tổng động lượng và động năng. năng lượng. Sẽ được thực hiện. Thế năng đàn hồi của vật nào đó là một đại lượng bảo toàn. W = ½ mv2 + ½ kΔl2 = const Chú ý Định luật bảo toàn cơ năng của vật chỉ áp dụng khi vật đó không chịu thêm tác động bên ngoài. Trừ hai lực trên là lực đàn hồi và trọng lực. Nếu tác dụng thêm lực khi vật đang chuyển động thì cơ năng sẽ thay đổi. Công do ngoại lực tác dụng lên vật bằng độ biến thiên cơ năng. Các em học sinh học tập theo thư viện bài giảng điện tử của Colearn sẽ dễ dàng nắm vững lý thuyết hơn. Kiến thức này rất quan trọng nên nếu các bạn học sinh gặp vấn đề trong quá trình giải bài tập có thể tham gia hỏi đáp tại Colearn để được giúp đỡ nhé. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng vào cuộc sống Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết cơ bản về cơ năng Bài tập Câu 1 Trong khi thả vật A thả rơi tự do thì các yếu tố liên quan thay đổi như thế nào? A. Giá trị động năng không đổi. B. Giá trị thế năng không đổi. C. Tổng giá trị động năng và thế năng không đổi. D. Tổng giá trị động năng và thế năng biến thiên không ngừng. Câu 2 Mỗi khi vận động viên trượt tuyết trượt xuống một vách đá, tốc độ trượt của vận động viên sẽ tăng lên. Khi đó đối với vận động viên? A. Giá trị động năng và thế năng tăng lên B. Giá trị động năng tăng lên, thế năng giảm xuống C. Giá trị động năng không thay đổi, thế năng giảm xuống D. Giá trị động năng giảm xuống, thế năng tăng lên Xem thêm Phương pháp học tốt Vật Lý lớp 12 hiệu quả nhất Câu 3 Trong quá trình dao động của một con lắc đơn bất kì A. Động năng đạt đến giá trị cực đại tại vị trí cân bằng B. Thế năng đạt đến giá trị cực đại tại vị trí cân bằng C. Giá trị cơ năng có giá trị bằng 0 D. Giá trị của thế năng và động năng bằng nhau Câu 4 Chọn đáp án sai trong câu Đại lượng luôn luôn thay đổi khi một vật nào đó bất kì được ném ngang A. Thế năng của vật được ném B. Động năng của vật được ném C. Cơ năng của vật được ném D. Động lượng của vật được ném Câu 5 Cơ năng là một đại lượng được biết đến là A. Vô hướng, luôn mang dấu dương. B. Vô hướng, có thể mang dấu âm, dấu dương hoặc giá trị bằng 0. C. Vectơ có cùng hướng với hướng của vectơ vận tốc. D. Vectơ có thể mang dấu âm, dấu dương hoặc giá trị bằng không. Câu 6 Xét một con lắc đơn có chuyển động như hình vẽ bên dưới. Tìm giải thích đúng trong những câu dưới đây? A. Động năng của vật đạt giá trị cực đại tại A và B, đạt giá trị cực tiểu tại O. B. Động năng của vật đạt giá trị cực đại tại O và giá trị cực tiểu tại A và B. C. Thế năng của vật đạt giá trị cực đại tại O. D. Thế năng của vật đạt giá trị cực tiểu tại M. Để nắm vững cách giải các dạng bài tập các em nên xem giải bài tập sách giáo khoa tất cả các môn để nâng cao năng lực bản thân tốt hơn. Câu 7 Một vật ngẫu nhiên được ném từ dưới lên trên. Trong khi vật chuyển động thì các giá trị A. Giá trị động năng giảm xuống và thế năng tăng lên B. Giá trị động năng và thế năng giảm xuống. C. Giá trị động năng tăng và thế năng giảm. D. Giá trị động năng và thế năng đều không thay đổi. Đáp án Câu 1 C Câu 2 B Câu 3 A Câu 4 C Câu 5 B Câu 6 B Câu 7 A Có thể nói cơ năng và các định luật trong kiến thức cơ năng là một trong những kiến thức quan trọng nhất bạn cần nắm vững. Mong rằng những chia sẻ tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn có thêm những thông tin cần thiết và bổ ích phục vụ trong quá trình học tập, góp phần tạo nên nền tảng vững chắc để tiếp thu những luồng kiến thức 100%;} Chia sẻ
Bài tập trắc nghiệm thế năng và cơ năng có đáp án gồm 155 câu trắc nghiệm được soạn dưới dạng file word gồm 15 trang. Bài tập gồm các dạng thế năng trọng trường; thế năng đàn hồi; vật chuyển động trong trọng trường; cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi; vật chuyển động có lực cản; bải toàn cơ năng cho các bài toán cơ hệ. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Mời các bạn cùng tham khảo hướng dẫn giải bài tập Trắc nghiệm môn Vật lý 8 Bài 16 Cơ năng được chúng tôi chọn lọc và giới thiệu ngay dưới đây nhằm giúp các em học sinh tiếp thu kiến thức và củng cố bài học của mình trong quá trình học tập môn Vật lý. Bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Vật lý lớp 8 Bài 16 Cơ năng Bài 1 Vật có cơ năng khi A. Vật có khả năng sinh công. B. Vật có khối lượng lớn. C. Vật có tính ì lớn. D. Vật có đứng yên. Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng ⇒ Đáp án A Bài 2 Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất. A. Khối lượng. B. Trọng lượng riêng. C. Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất. D. Khối lượng và vận tốc của vật. - Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn. - Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn. ⇒ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất và khối lượng của nó. ⇒ Đáp án C Bài 3 Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng? A. Viên đạn đang bay. B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất. C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất. D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất. Lời giải Hòn bi đang lăn trên mặt đất ⇒ Không có thế năng và có động năng Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất ⇒ Có thế năng đàn hồi ⇒ Đáp án C Bài 4 Trong các vật sau, vật nào không có thế năng so với mặt đất? A. Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà. B. Chiếc lá đang rơi. C. Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà. D. Quả bóng đang bay trên cao. Chiếc bàn không có thế năng do đang đứng yên trên mặt đất ⇒ Đáp án A Bài 5 Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Khối lượng. B. Vận tốc của vật. C. Khối lượng và chất làm vật. D. Khối lượng và vận tốc của vật. Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn ⇒ Đáp án D Bài 6 Trong các vật sau, vật nào không có động năng? A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn. B. Hòn bi lăn trên sàn nhà. C. Máy bay đang bay. D. Viên đạn đang bay. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn không chuyển động nên không có động năng ⇒ Đáp án A Bài 7 Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ năng? Hãy chọn câu đúng nhất. A. Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. B. Cơ năng phụ thuộc vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn. C. Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. D. Cả A, B và C. - Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. - Cơ năng phụ thuộc vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn. - Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. ⇒ Đáp án D Bài 8 Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại. Lúc này lò xo có cơ năng. Vì sao lò xo có cơ năng? A. Vì lò xo có nhiều vòng xoắn. B. Vì lò xo có khả năng sinh công. C. Vì lò xo có khối lượng. D. Vì lò xo làm bằng thép. Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại có cơ năng vì lò xo có khả năng sinh công ⇒ Đáp án B Bài 9 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất. A. Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay. B. Một ô tô đang đỗ trong bến xe. C. Một máy bay đang bay trên cao. D. Một ô tô đang chuyển động trên đường. - Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay, một ô tô đang chuyển động trên đường ⇒ có động năng. - Một ô tô đang đỗ trong bến xe ⇒ không có động năng vì ô tô đang đỗ. - Một máy bay đang bay trên cao ⇒ có cả động năng và thế năng. ⇒ Đáp án C Bài 10 Phát biểu nào sau đây là đúng A. Vật có cơ năng khi vật có khả năng sinh công. B. Vật có cơ năng khi vật có khối lượng lớn. C. Vật có cơ năng khi vật có tính ì lớn. D. Vật có cơ năng khi vật có đứng yên. Lời giải Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật đó có cơ năng. ⇒ Đáp án A Bài 11 Phát biểu nào sau đây là đúng A. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng. B. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào trọng lượng riêng. C. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất. D. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Lời giải Ta có - Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn. - Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn. => Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất và khối lượng của nó. ⇒ Đáp án C Bài 12 Chọn câu đúng A. Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào khối lượng. B. Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi. C. Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào khối lượng và chất làm vật. D. Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào vận tốc của vật. Lời giải Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. Đáp án cần chọn là B Bài 13 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Khối lượng B. Vận tốc của vật C. Khối lượng và chất làm vật D. Khối lượng và vận tốc của vật Lời giải Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. - Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn. ⇒ Đáp án D Bài 14 Chọn phát biểu đúng A. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng B. Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc của vật C. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và chất làm vật D. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật Lời giải Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. - Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn. => Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật ⇒ Đáp án D Bài 15 Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Khối lượng. B. Độ biến dạng của vật đàn hồi. C. Khối lượng và chất làm vật. D. Vận tốc của vật. Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. ⇒ Đáp án B CLICK NGAY vào TẢI VỀ dưới đây để download giải bài tập Trắc nghiệm Vật lí lớp 8 Bài 16 Cơ năng hay nhất file pdf hoàn toàn miễn phí.
trắc nghiệm về cơ năng