trắc nghiệm sức khỏe lứa tuổi
Trắc nghiệm sức khỏe. Trắc nghiệm sức khỏe - Những bài trắc nghiệm nhỏ về sức khỏe giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ thể và sức khỏe của mình, những nguy cơ bạn có thể gặp phải về sức khỏe. Bạn đã sử dụng đúng các loại dầu ăn chưa? trong Trắc nghiệm sức khỏe.
Sức khoẻ lứa tuổi. Shop powered by PrestaShop. ← Close Menu. Đăng nhập; Đăng ký Trắc nghiệm Đông Y (1) Siêu âm ba chiều (1) Phục hình răng cố định (1) Phẫu thuật nội soi xoang (1) Chủ nghĩa Mác Lênin (1) Heroin (1) chất thải sản xuất (1)
TRẮC NGHIỆM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ - CN.BÍCH NHUNG Truyền thông giáo dục sức khoẻ Câu 22 truyền thông giáo dục sức khoẻ..là một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẽ thông tin, tình cảm, kỹ năng giữa người truyền thông giáo dục sức khoẻ với một cá
Loại: Đồng Lượt xem: 520 Lượt tải: 21. Tài liệu " Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên " có mã là 604299, file định dạng doc, có 3 trang, dung lượng file 52 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: Tài liệu chuyên ngành > Chuyên Ngành Kinh Tế > Kinh Tế Học.
Trắc nghiệm sức khỏe của người Nhật. (Dân trí) - Người dân đất nước có tuổi thọ cao nhất thế giới Nhật Bản thường hay tự thực hiện những bài trắc nghiệm nhỏ về sức khỏe. Trắc nghiệm hết sức đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả trong việc phòng ngừa lão
Kinh nghiệm của ân sư truyền dạy. nhưng khi có tuổi, lại trở lên khỏe mạnh. Tử vi đẩu số - Cổ Đồ Thư dễ vì trạng thái tâm lí này mà ảnh hưởng đến sức khỏe, khiến họ có sức đề kháng yếu đối với bệnh tật. Do đó người cung phúc đức thấy Hóa Kị
Vay Tien Online Me. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁNPHẦN NGƯỜI CAO TUỔITheo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi làA. 45-59.B. Trên 100 thọ trung bình của giới nữ Việt nam tài liệu 1992A. 57, 58,7.E. tiết sau đây không phải là đặc điểm bệnh lý tuổi giàA. Tính chất đa bệnh lý.B. Triệu chứng bệnh thường điển Tuổi già không phải là bệnh nhưng sự già tạo điều kiện cho bệnh phát Khả năng phục hồi Cần chú ý công tác phục hồi chức tim mạch thường gặp ở người có tuổi làA. Thấp Bệnh tim bẩm Bệnh vô mạch Takayashu.D. Cơn đau thắt Hạ huyết phế quản, phổi thường gặp ở người lớn tuổi làA. Viêm phế quản Viêm phổi Hen phế quàn ngoại Viêm Viêm tai lý tuyến giáp hay gặp ở người lớn tuổi làA. Addison.E. Suy hình tử vong của người có tuôíi ỏ Bệnh viên Bạch MaiA. Đa số chết vào mùa Đa số chết vào mùa Đa số chết vào ban Đa số chết trong ngày đầu vào Nguyên nhân chủ yếu là bệnh máu ác tắc điều trị bệnh tuổi giàA. Điều trị luôn luôn phải dùng thuốc vì cơ thể già đềì kháng kém.B. Điều trị toàn Thuốc nên dùng đường tiêm để có tác dụng tối Nên dùng thuốc trợ tim rộng Phải dùng nhiều loại thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều đề phục hồi chức năng ở người giàA. Luôn luôn có thầy thuốc giúp Tự tập Bằng những bài tập thể dục cho người lớn.D. Tiến hành tự giác trên cơ sở khoa Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan sinh phòng bệnh ở người có tuổiA. Ăn uống hợp Không nên dùng thuốc ngủ cho người Cường độ vận động tối đa có thể Đã nghỉ hưu thì không nên tham gia công Trời nắng nên tắm nước dụng thuốc ở người giàA. Hấp thu thuốc vào tổ chức dễ Tốc độ chuyển hoá nhanh hơnC. Khả năng chống độc tốt Bài xuất tốt hơn.E. Tất cả ý trên dụng phụ khi dùng thuốc ở người giàA. Hay gặp hơn ở người Ít gắp hơn ở người Ngắn hơn ở người 2 ý b, c 2 ý a, c đúngNguyên tắc dùng thuốc ở người giàA. Càng nhiều càng tốt.B. Chọn đường dùng an toànC. Cần tăng cao Cần giảm Thuốc không độc không cần đề thuật với lão khoaA. Mọi trường hợp cấp cứu phải mỗ.B. Đối với mỗ phiên, cần tiền mê tốt trước khi Không cần công tác tư 2 ý a, c đúng. E. 2 ý a, b đúng. Phục hồi chức năng ở người giàA. Không vội Bắt đầu sớmC. Trên cơ sở khoa 2 ý a, c đúng.E. 2 ý b, c
Thăm khám trẻ khỏe nhằm hướng tới những mục tiêu sau Tăng cường sức khoẻPhòng ngừa bệnh thông qua tiêm chủng theo lịch và giáo dụcPhát hiện và điều trị bệnh sớmHướng dẫn phụ huynh tối ưu hóa sự phát triển cảm xúc và trí tuệ của trẻViện Nhi khoa Hoa Kỳ AAP đã đề xuất kế hoạch chăm sóc sức khoẻ dự phòng cho trẻ em không có vấn đề sức khoẻ đáng kể và đang tăng trưởng và phát triển ổn định. Những trẻ không đáp ứng các tiêu chí này nên được thăm khám thường xuyên hơn và tích cực hơn. Nếu trẻ đến khám lần đầu tiên muộn hơn theo kế hoạch hoặc nếu bất kỳ mục đánh giá nào chưa đạt được theo tuổi, trẻ cần đạt được càng sớm càng tốt. Lịch trình được sắp xếp theo độ tuổiTrẻ em bị chậm phát triển, có vấn đề về tâm lý xã hội hoặc bệnh mãn tính có thể cần đến thăm khám và điều trị thường xuyên hơn, tách biệt với các lần khám chăm sóc dự việc kiểm tra sức khoẻ, bác sỹ phải đánh giá sự phát triển về vận động, nhận thức và xã hội của trẻ và sự tương tác giữa cha mẹ và con cái. Việc đánh giá này có thể được thực hiện bằng cách Hỏi bệnh sử từ bố mẹ trẻ và trẻQuan sát trực tiếpĐôi khi tìm kiếm thông tin từ các kênh khác như giáo viên và người chăm sóc trẻSổ tay hướng dẫn cũng rất quan trọng đối với việc chăm sóc sức khoẻ dự phòng. Nó bao gồm Chứa đựng các thông tin về trẻ và cha mẹ thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn, hoặc đánh giáLàm việc với cha mẹ để thúc đẩy sức khoẻ hình thành một liên minh điều trịHướng dẫn cha mẹ những gì sẽ xảy ra trong quá trình phát triển của con trẻ, làm thế nào có thể giúp tăng cường phát triển ví dụ, bằng cách thiết lập một lối sống lành mạnh, và những lợi ích của lối sống lành mạnh là gì 1. Frankenburg WK, Dodds JB, Archer P, et al Denver II A major revision and restandardization of the Denver developmental screening test. Pediatrics 89191–97, 1992. Bắt đầu từ 3 tuổi, huyết áp nên được kiểm tra thường xuyên bằng cách sử dụng băng đo có kích cỡ phù hợp. Độ rộng của băng đo phải bao phủ được ít nhất 2/3 cánh tay, và vòng băng cần được quấn bao quanh 80-100% chu vi cánh tay. Nếu không có băng đo phù hợp, sử dụng băng đo lớn hơn thì tốt số huyết áp tâm thu và tâm trương được coi là bình thường nếu chúng 0,6 ppm 6 tháng-3 năm0,25 mg một lần/ngàykhôngkhông3-6 tuổi0,5 mg một lần/ngày0,25 mg một lần/ngàykhông6-16 mg một lần mỗi ngày0,5 mg một lần/ngàykhông Phân thường được sờ thấy ở góc dưới bên trái. Cần phải đánh giá tinh hoàn Chẩn đoán Tinh hoàn lạc chỗ là bệnh lý khi một hoặc cả hai tinh hoàn không đi xuống bìu; ở trẻ nhỏ, nó thường kèm theo thoát vị bẹn. Chẩn đoán bằng cách kiểm tra tinh hoàn, đôi khi tiếp theo là nội soi... đọc thêm và bẹn bìu ở mỗi lần thăm khám, đặc biệt là phát hiện tình trạng ẩn tinh hoàn ở trẻ trai độ tuổi nhũ nhi và trẻ nhỏ, khối tinh hoàn ở trẻ nam vị thành niên, và thoát vị bẹn Chẩn đoán Thoát vị bẹn là sự nhô ra của các tạng trong ổ bụng qua một vùng thành bụng yếu hoặc khuyết tật bẩm sinh thành bụng ngay trên dây chẳng bẹn. Nhiều thoát vị bẹn không có triệu chứng, nhưng một... đọc thêm ở trẻ trai ở mọi lứa tuổi. Trẻ trai vị thành niên nên được dạy cách tự kiểm tra tinh hoàn của mình để phát hiện các khối bất thường, và trẻ gái vị thành niên nên được dạy cách tự kiểm tra vú Khám vú Các triệu chứng liên quan đến vú ví dụ, có khối u, tiết dịch núm vú, đau là phổ biến, chiếm > 15 triệu lượt khám bác sĩ/năm. Mặc dù > 90% các triệu chứng có nguyên nhân lành tính, tuy... đọc thêm . Tư vấn phòng ngừa là một phần của mỗi lần thăm khám sức khỏe cho trẻ và bao gồm nhiều chủ đề, chẳng hạn như khuyến nghị để trẻ nằm ngửa khi ngủ Phòng ngừa Hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh là cái chết bất ngờ và không tiên lượng được ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ trong khoảng từ 2 tuần đến 1 năm tuổi, trong đó khám nghiệm tử vong, khám nghiệm... đọc thêm , phòng ngừa thương tích, tư vấn về dinh dưỡng và tập thể dục Tổng quan về tập luyện Tập luyện kích thích sự chuyển hóa và sự thích nghi của cơ thể ví dụ tăng khối lượng cơ và sức mạnh, độ bền tim mạch, cải thiện sức khỏe và dễ thích nghi với các thay đổi diễn ra 1. Thời... đọc thêm , và các cuộc thảo luận về bạo lực Bạo lực Thanh niên là lứa tuổi phát triển sự tự lập. Thông thường, thanh thiếu niên thực hiện tính độc lập của mình bằng cách chất vấn hoặc thách thức các quy tắc của cha mẹ hoặc người giám hộ, đôi... đọc thêm , vũ khí và lạm dụng chất kích thích Sử dụng ma túy và chất gây nghiện ở thanh thiếu niên Sử dụng chất gây nghiện trong thanh thiếu niên có thể chỉ đơn thuần là sử dụng nhất thời đến rối loạn sử dụng chất gây nghiện một cách nghiêm trọng. Các hậu quả cấp tính và lâu dài bao gồm từ... đọc thêm . Các khuyến nghị về phòng ngừa thương tích thay đổi theo độ tuổi. Một số ví dụ với trẻ từ nhũ nhi từ sau sinh đến 6 tháng tuổi Sử dụng ghế an toàn trẻ emGiảm nhiệt độ nước trong nhà đến < 49°C < 120°FPhòng ngãSử dụng các biện pháp phòng ngừa khi ngủ Đặt trẻ nằm ngửa, không dùng chung giường, dùng nệm cứng, và không cho phép thú nhồi bông, gối, và chăn trong cũiTránh thức ăn và đồ vật mà trẻ em có thể bị sặcĐối với trẻ sơ sinh từ 6 đến 12 tháng tuổi Tiếp tục sử dụng ghế an toàn trẻ em Tiếp tục đặt trẻ nhũ nhi nằm ngửa khi ngủKhông sử dụng xe tập đi cho trẻSử dụng khóa an toàn trên tủPhòng ngừa ngã từ việc thay đổi bàn và quanh cầu thangTheo dõi cẩn thận trẻ khi trẻ ở trong bồn tắm và khi học điĐối với trẻ em từ 1 đến 4 tuổi Sử dụng ghế ô tô phù hợp với độ tuổi và cân nặng trẻ nhũ nhi và trẻ mới biết đi nên sử dụng ghế an toàn trẻ em cho đến khi trẻ vượt quá giới hạn về cân nặng hoặc chiều cao cho việc chuyển đổi với ghế an toàn trẻ em hầu hết các ghế ô tô có thể chuyển đổi đều có giới hạn cho phép trẻ em ngồi quay mặt về phía sau ≥ 2 tuổiXem xét an toàn cho người di chuyển gồm cả hành khách và người đi bộDây buộc cửa sổSử dụng mũ an toàn và khóaLắp đặt nắp đậy phích cắm ổ cắmPhòng ngãKhông để súng ở nhàCho trẻ em ≥ 5 năm Tất cả các khuyến nghị cho trẻ em từ 1 đến 4 tuổiSử dụng mũ bảo hiểm khi đi xe đạp và dụng cụ thể thao bảo vệHướng dẫn trẻ em đi qua đường an toànGiám sát chặt chẽ khi trẻ bơi lội và đôi khi cần sử dụng áo phao cứu hộ khi bơi Khi trẻ lớn lên, cha mẹ có thể cho phép trẻ tự quyết định lựa chọn thức ăn, đồng thời giữ chế độ ăn uống trong các thông số khỏe mạnh. Trẻ em cần được hướng dẫn tránh ăn vặt thường xuyên và thực phẩm có nhiều calo, muối và đường. Uống nước có ga và nước trái cây quá mức được coi là nguyên nhân chính gây béo phì. Không hoạt động thể chất cũng là nguyên nhân của bệnh béo phì ở trẻ em, và những lợi ích của việc tập thể dục trong việc duy trì sức khoẻ thể chất và tinh thần tốt sẽ làm cho cha mẹ chắc chắn rằng con của họ phát triển sớm các thói quen tốt trong cuộc sống. Trong giai đoạn nhũ nhi và trẻ nhỏ, trẻ em nên được phép đi lại và khám phá môi trường an toàn dưới sự giám sát chặt chẽ. Chơi ngoài trời nên được khuyến khích từ giai đoạn nhũ hạn thời gian xem truyền hình, do có liên quan trực tiếp đến sự không hoạt động và béo phì, nên bắt đầu ngay từ sau sinh và cần duy trì suốt tuổi vị thành niên. Các giới hạn tương tự nên được đặt cho các trò chơi điện tử và thời gian chơi trên máy tính khi trẻ lớn lên. Sau đây là các tài nguyên tiếng Anh có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng CẨM NANG không chịu trách nhiệm về nội dung của các tài nguyên này.
Rối loạn trầm cảm được đặc trưng bởi nỗi buồn hoặc khó chịu nghiêm trọng hoặc dai dẳng, đủ để ảnh hưởng đến chức năng hoặc gây ra phiền toái đáng kể. Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh và thăm khám. Điều trị bằng thuốc chống trầm cảm, liệu pháp hỗ trợ và nhận thức-hành vi, hoặc kết hợp các phương thức rối loạn trầm cảm ở trẻ em và vị thành niên bao gồm Rối loạn mất điều hòa khí sắc kiểu gây rốiBệnh trầm cảm nặngRối loạn trầm cảm dai dẳng loạn khí sắcThuật ngữ trầm cảm thường được sử dụng một cách nôm na để miêu tả tâm trạng giảm hoặc nản lòng do thất vọng ví dụ như bệnh nặng hoặc mất mát ví dụ như cái chết của người thân yêu. Tuy nhiên, khí sắc giảm, không giống như trầm cảm, xảy ra có xu hướng bị ràng buộc với những suy nghĩ hoặc nhắc nhở về sự kiện khởi động, giải quyết khi hoàn cảnh hoặc sự kiện cải thiện, có thể bị xen kẽ với giai đoạn tích cực cảm xúc và hài hước, và không kèm theo phổ biến cảm giác vô ích và tự ghê tởm. Giảm khí sắc thường kéo dài nhiều ngày hơn là hàng tuần hoặc hàng tháng, và suy nghĩ tự sát và mất chức năng kéo dài thì ít xảy ra hơn. Tâm trạng thấp như vậy được gọi một cách thích hợp hơn là sự mất tinh thần hoặc đau buồn. Tuy nhiên, các sự kiện và các tác nhân gây stress gây ra mất tinh thần và đau buồn cũng có thể gây ra một giai đoạn trầm cảm lớn. 1. LeMoult J, Humphreys KL, Tracy A, et al Meta-analysis Exposure to early life stress and risk for depression in childhood and adolescence. J Am Acad Child Adolesc Psychiatry 597;842-855, 2020. doi Các triệu chứng và dấu hiệu của rối loạn trầm cảm Các biểu hiện cơ bản của rối loạn trầm cảm ở trẻ em và vị thành niên tương tự như ở người lớn nhưng có liên quan đến những mối quan tâm điển hình của trẻ em, như học tập và chơi đùa. Trẻ có thể không giải thích được cảm xúc bên trong hoặc tâm trạng. Trầm cảm nên được xem xét khi những đứa trẻ trước đây hoạt động tốt trở nên kém đi ở trường, rút khỏi xã hội, hoặc có hành vi phạm một số trẻ bị rối loạn trầm cảm, tâm trạng nổi trội là khó chịu hơn là nỗi buồn một sự khác biệt quan trọng giữa tuổi nhỏ và người lớn. Sự khó chịu liên quan đến trầm cảm ở trẻ em có thể biểu hiện như là hoạt động quá mức và hành vi hung hăng, chống lại xã trẻ khuyết tật trí tuệ, chứng rối loạn trầm cảm hoặc rối loạn khí sắc khác có thể biểu hiện như các triệu chứng của cơ thể và rối loạn hành vi. Rối loạn mất điều hòa khí sắc kiểu gây rối Rối loạn mất điều hòa khí sắc kiểu gây rối liên quan đên sự khó chịu dai dẳng và các giai đoạn thường xuyên của hành vi đó rất ra khó kiểm soát, với sự khởi đầu ở tuổi 6-10. Nhiều trẻ em cũng có các rối loạn khác, đặc biệt là rối loạn chống đối Rối loạn thách thức chống đối ODD Rối loạn thách thức chống đối là một mô hình thường xuyên hoặc dai dẳng của hành vi tiêu cực, thách thức, hoặc thậm chí thù địch hướng đến các nhân vật có thẩm quyền. Chẩn đoán dựa vào tiền... đọc thêm , rối loạn tăng động giảm chú ý ADHD Tăng động/giảm chú ý ADD, ADHD Rối loạn tăng động giảm chú ý ADHD là một hội chứng bao gồm không chú ý, hiếu động thái quá và hấp tấp, bốc đồng. 3 dạng ADHD chủ yếu là giảm chú ý, tăng động/bốc đồng, và kết hợp cả hai dạng... đọc thêm , hoặc một rối loạn lo âu Tổng quan các rối loạn lo âu ở trẻ em và vị thành niên Các rối loạn lo âu được đặc trưng bởi sự sợ hãi, lo lắng, hay kinh hãi làm suy giảm rất nhiều khả năng hoạt động bình thường và điều đó là không cân xứng với hoàn cảnh hiện tại. Lo âu có thể... đọc thêm . Chẩn đoán không đưa ra trước 6 tuổi hoặc sau 18 tuổi. Khi trưởng thành, bệnh nhân có thể phát triển trầm cảm đơn cực hơn là lưỡng cực hoặc rối loạn lo biểu hiện bao gồm sự hiện diện của những điều sau đây với thời gian ≥ 12 tháng không có giai đoạn ≥ 3 tháng mà không có tất cả chúng Các đợt bùng phát thường xuyên nghiêm trọng ví dụ như giận dữ và/hoặc hung hăng đối với người hoặc tài sản có tỷ lệ cao so với tình huống và xuất hiện trung bình ≥ 3 lần/ bùng nổ không phù hợp với trình độ phát triểnMột trạng thái khó chịu, tức giận mỗi ngày trong hầu hết thời gian trong ngày và được những người khác quan sát ví dụ như phụ huynh, giáo viên, bạn bè cùng lứaTâm trạng bùng nổ và tức giận phải xảy ra ở 2 trong số 3 hoàn cảnh tại nhà hoặc trường học, với bạn bè đồng lứa. Bệnh trầm cảm nặng Rối loạn trầm cảm chủ yếu là giai đoạn trầm cảm rời rạc kéo dài ≥ 2 tuần. Nó xảy ra ở khoảng 2% trẻ em và 5% vị thành niên. Rối loạn trầm cảm chủ yếu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn sau tuổi dậy thì. Không điều trị, trầm cảm chủ yếu có thể thuyên giảm từ 6 đến 12 tháng. Nguy cơ tái phát cao hơn ở những bệnh nhân có những giai đoạn nặng, tuổi trẻ hơn hoặc những người có nhiều đợt. Sự tồn tại của các triệu chứng trầm cảm nhẹ thậm chí trong quá trình thuyên giảm là một yếu tố tiên đoán mạnh mẽ sự tái đoán,khi có ≥ 1 trong số những điều sau đây phải có mặt hầu hết trong ngày gần như mỗi ngày trong thời gian 2 tuần Cảm thấy buồn hoặc bị người khác quan sát thấy buồn ví dụ như khóc hoặc cáu kỉnhMất quan tâm hoặc thích thú trong hầu hết các hoạt động thường được thể hiện như là chán nản sâu sắcNgoài ra, phải có ≥ 4 điểm sau Giảm cân ở trẻ em, không tăng cân như mong đợi hoặc giảm hoặc tăng cảm giác thèm ănMất ngủ hoặc ngủ quá nhiềuKích động hoặc chậm chạp tâm thần vận động được quan sát bởi người khác của người khác không phải tự nhận xétMệt mỏi hoặc mất năng lượngGiảm khả năng suy nghĩ, tập trung, và lựa chọnNhững suy nghĩ liên tục về cái chết không chỉ sợ chết và/hoặc ý tưởng hay kế hoạch tự tửCảm giác vô dụng tức là cảm thấy bị từ chối và không được yêu thương hoặc tội lỗi quá mức hoặc không thích hợp Rối loạn trầm cảm dai dẳng loạn khí sắc Rối loạn trầm cảm dai dẳng là tâm trạng buồn chán hoặc bực bội dai dẳng kéo dài hầu hết cả ngày, đa số các ngày ít nhất ≥ 1 năm cộng với ≥ 2 trong số những điều sau đây Chán ăn hoặc ăn quá nhiềuMất ngủ hoặc ngủ quá nhiềuGiảm năng lượng hoặc mệt mỏiLòng tự trọng thấpKém tập trungCảm giác tuyệt vọngTriệu chứng có thể nhiều hoặc ít hơn so với các rối loạn trầm cảm chủ giai đoạn trầm cảm chủ yếu có thể xảy ra trước khi khởi phát hoặc trong năm thứ nhất tức là, trước khi đạt tiêu chuẩn về thời gian cho rối loạn trầm cảm dai dẳng. Đánh giá lâm sàngChẩn đoán rối loạn trầm cảm dựa trên các triệu chứng và dấu hiệu, bao gồm các tiêu chí được liệt kê ở thông tin bao gồm một cuộc nói chuyện với trẻ em hoặc vị thành niên và thông tin từ cha mẹ và giáo viên. Có sẵn một số bảng câu hỏi ngắn để sàng lọc. Chúng giúp xác định một số triệu chứng trầm cảm nhưng không được sử dụng một mình để chẩn đoán. Các câu hỏi kết thúc cụ thể giúp xác định xem bệnh nhân có các triệu chứng cần thiết để chẩn đoán trầm cảm nặng hay không, dựa trên các tiêu chí Chẩn đoán và Thống kê về Rối loạn Tâm thần, Phiên bản thứ Năm DSM-5. Cần phải xem xét cẩn thận về tiền sử và các xét nghiệm thích hợp để loại trừ các rối loạn khác ví dụ tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn Bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do siêu vi khuẩn Epstein-Barr EBV, vi rút herpes type 4 và có đặc điểm là mệt mỏi, sốt, viêm họng, và hạch to. Mệt mỏi có thể kéo dài hàng tuần hoặc hàng... đọc thêm , rối loạn tuyến giáp Tổng quan về chức năng tuyến giáp Tuyến giáp, nằm ở vùng cổ trước, ngay dưới sụn nhẫn, gồm 2 thùy được nối bởi một eo tuyến giáp. Các tế bào nang trong tuyến sinh ra 2 hormone tuyến giáp chính Tetraiodothyronine thyroxine... đọc thêm , lạm dụng thuốc Rối loạn sử dụng chất Rối loạn sử dụng chất có liên quan đến mô hình hành vi bệnh lý, trong đó bệnh nhân tiếp tục sử dụng chất bất chấp những vấn đề đáng kể liên quan đến việc sử dụng chất đó. Chẩn đoán rối loạn... đọc thêm có thể gây ra các triệu chứng tương khi trầm cảm được chẩn đoán, môi trường gia đình và xã hội phải được đánh giá để xác định những căng thẳng có thể dẫn đến trầm cảm. Các biện pháp đồng thời hướng vào gia đình và trường họcĐối với vị thành niên, thường là thuốc chống trầm cảm cộng với liệu pháp tâm lýĐối với trẻ trước tuổi vị thành niên, liệu pháp tâm lý theo sau, nếu cần,dùng thuốc chống trầm cảmCác biện pháp phù hợp với gia đình và nhà trường phải kèm theo việc điều trị trực tiếp cho trẻ để tiếp tục tăng cường hoạt động chức năng và cung cấp chỗ ở thích hợp cho việc giáo dục. Việc nằm viện ngắn có thể là cần thiết trong các cơn khủng hoảng cấp tính, đặc biệt khi xác định hành vi tự sát. Thông thường, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc SSRI; xem bảng Thuốc điều trị dài hạn trầm cảm, lo âu và các rối loạn liên quan Thuốc để điều trị lâu dài cho lo âu và các rối loạn liên quan là lựa chọn đầu tiên khi chỉ định dùng thuốc chống trầm cảm 2 Tài liệu tham khảo về điều trị General Rối loạn trầm cảm được đặc trưng bởi nỗi buồn hoặc khó chịu nghiêm trọng hoặc dai dẳng, đủ để ảnh hưởng đến chức năng hoặc gây ra phiền toái đáng kể. Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh và thăm khám... đọc thêm . Trẻ em nên được theo dõi chặt chẽ về sự xuất hiện của các tác dụng phụ về hành vi ví dụ, giải ức chế, kích hoạt hành vi, thường xảy ra nhưng thường từ nhẹ đến trung bình. Thông thường, giảm liều thuốc hoặc thay đổi một loại thuốc khác sẽ loại bỏ hoặc làm giảm các hiệu ứng này. Hiếm khi, những ảnh hưởng như vậy là nghiêm trọng ví dụ, hung tính, tăng việc tự sát. Các tác dụng phụ về hành vi là không đồng nhất và có thể xảy ra với bất kỳ thuốc chống trầm cảm và bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Do đó, trẻ em và vị thành niên uống các loại thuốc này phải được theo dõi chặt chẽ. Cũng như ở người lớn, sự tái phát là phổ biến. Trẻ em và vị thành niên nên được điều trị trong ít nhất 1 năm sau khi các triệu chứng đã hết. Hầu hết các chuyên gia khuyến cáo rằng trẻ em có trải qua ≥ 2 giai đoạn trầm cảm chủ yếu được điều trị vô thời hạn. 1. Kennard BD, Silva SG, Tonev S, et al Remission and recovery in the Treatment for Adolescents with Depression Study TADS Acute and long-term outcomes. J Am Acad Child Adolesc Psychiatry 482186-195, 1009. doi Dwyer JB, Bloch MH Antidepressants for pediatric patients. Curr Psychiatr 8926-42F, Kendall T, Morriss R, Mayo-Wilson E, et al Assessment and management of bipolar disorder Summary of updated NICE guidance. BMJ 349g5673, 2014. doi Yatham LN, Kennedy SH, Parikh SV, et al Canadian Network for Mood and Anxiety Treatments CANMAT and International Society for Bipolar Disorders ISBD collaborative update of CANMAT guidelines for the management of patients with bipolar disorder Cập nhật 2013. Bipolar Disord 1511-44, 2013. doi Allen CG, Kluger BM, Buard I Safety of transcranial magnetic stimulation in children A systematic review of the literature. Pediatr Neurol 683-17, 2017. Donaldson AE, Gordon MS, Melvin GA, et al Addressing the needs of adolescents with treatment resistant depressive disorders A systematic review of rTMS. Brain Stimul 717-12. 2014. doi 7. Krishnan C, Santos L, Peterson MD, et al Safety of noninvasive brain stimulation in children and adolescents. Brain Stimul 876-87, 2015. doi Croarkin PE, MacMaster FP Transcranial magnetic stimulation for adolescent depression. Child Adolesc Psychiatry Clin N Am 28133-43, 2019. Năm 2006, một phân tích gộp từ Vương quốc Anh về trẻ em và thanh thiếu niên đang được điều trị trầm cảm 3 Tài liệu tham khảo về điều trị Suicide risk and antidepressants Rối loạn trầm cảm được đặc trưng bởi nỗi buồn hoặc khó chịu nghiêm trọng hoặc dai dẳng, đủ để ảnh hưởng đến chức năng hoặc gây ra phiền toái đáng kể. Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh và thăm khám... đọc thêm thấy rằng so với bệnh nhân dùng giả dược, những người dùng thuốc chống trầm cảm có một sự gia tăng nhỏ trong tự gây tổn thương hoặc các sự kiện liên quan đến tự tử 4,8% so với 3,0% những người được điều trị bằng giả dược. Tuy nhiên, liệu sự khác biệt có ý nghĩa thống kê hay không khác nhau tùy thuộc vào loại phân tích phân tích tác động cố định hoặc phân tích tác động ngẫu nhiên. Có xu hướng không đáng kể trong việc tăng ý tưởng tự sát 1,2% so với 0,8%, tự gây tổn thương 3,3% so với 2,6% và tự sát 1,9% so với 1,2%. Có vẻ như đã có một số khác biệt về nguy cơ giữa các loại thuốc khác nhau; tuy nhiên, không có nghiên cứu đối chứng trực tiếp nào được thực hiện, và rất khó để kiểm soát mức độ trầm cảm và các yếu tố nguy cơ gây nhiễu chung, mặc dù các thuốc chống trầm cảm có hiệu quả hạn chế ở trẻ em và vị thành niên, nhưng lợi ích có vẻ vượt trội hơn các nguy cơ. Cách tiếp cận tốt nhất dường như kết hợp điều trị bằng thuốc với liệu pháp tâm lý và giảm thiểu rủi ro bằng cách theo dõi chặt chẽ việc điều dù sử dụng thuốc hay không, tự tử luôn là mối quan tâm của trẻ em hoặc thanh thiếu niên bị trầm cảm. Cần làm những điều dưới đây để giảm rủi ro Các bậc cha mẹ và những người hành nghề chăm sóc sức khoẻ tâm thần nên thảo luận kỹ những vấn đề này một cách sâu hay vị thành niên nên được giám sát ở mức thích liệu tâm lý với các cuộc hẹn đều đặn nên được nằm trong kế hoạch điều trị. 1. Hetrick SE, McKenzie JE, Merry SN Newer generation antidepressants for depressive disorders in children and adolescents. Cochrane Database Syst Rev Nov 11 US FDA Review and evaluation of clinical data Relationship between psychotropic drugs and pediatric suicidality. 2004. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016. 3. Dubicka B, Hadley S, Roberts C Suicidal behaviour in youths with depression treated with new-generation antidepressants Meta-analysis. Br J Psychiatry Nov 189393–398, Adegbite-Adeniyi C, et al An update on antidepressant use and suicidality in pediatric depression. Expert Opin Pharmacother 13 152119–2130, Gibbons RD, Brown CH, Hur K, et al Early evidence on the effects of regulators' suicidality warnings on SSRI prescriptions and suicide in children and adolescents. Am J Psychiatry 164 9;1356–1363, Garland JE, Kutcher S, Virani A, et al Update on the use of SSRIs and SNRIs with children and adolescents in clinical practice. J Can Acad Child Adolesc Psychiatry 251 Dwyer JB, Bloch MH Antidepressants for pediatric patients. Curr Psychiatr 8926-42F, Gibbons R, Hur K, Lavigne J, et al Medications and suicide High dimensional empirical Bayes screening iDEAS. Harvard Data Sci Rev 2019. doi Ở trẻ em, rối loạn trầm cảm có thể biểu hiện như buồn rầu hoặc khó loạn trầm cảm chủ yếu liên quan đến cảm giác buồn bã hoặc kích thích hoặc mất hứng thú hoặc niềm vui trong hầu hết các hoạt động hầu hết cả ngày gần như mỗi ngày trong giai đoạn 2 tuần cùng với các triệu chứng cụ thể đoán rối loạn trầm cảm dựa trên các tiêu chí lâm sàng cụ thể, và làm các xét nghiệm thích hợp để loại trừ các rối loạn khác ví dụ tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng, rối loạn tuyến giáp, lạm dụng ma túy.Sự tham gia của gia đình và trường học trong khi điều trị cho đứa trẻ để tiếp tục nâng cao chức năng của đứa trẻ và cung cấp các cơ sở giáo dục thích với thanh thiếu niên đối với người lớn, sự kết hợp của liệu pháp tâm lý và thuốc chống trầm cảm thường có hiệu quả cao hơn phương thức sử dụng đơn lẻ; ở trẻ nhỏ, hầu hết các bác sĩ lâm sàng đều lựa chọn liệu pháp tâm lý mặc dù nếu cần, có thể dùng thuốc tùy theo độ tuổi của đứa trẻ.Năm 2004, FDA đã thực hiện một phân tích gộp đưa đến một hộp đen cảnh báo về nguy cơ cao của ý tưởng và hành vi tự sát ở trẻ em, vị thành niên và người trưởng thành trẻ tuổi với tất cả các loại thuốc chống trầm cảm; các phân tích tiếp theo đã đưa ra nghi ngờ về kết luận này. Sau đây là một nguồn thông tin bằng tiếng Anh có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng CẨM NANG không chịu trách nhiệm về nội dung của tài liệu này. CPIC—Clinical Pharmacogenetics Implementation Consortium This international consortium facilitates use of pharmacogenetic tests for patient care. The site provides access to guidelines to help clinicians understand how genetic test results should be used to enhance drug therapy.
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 24/06/2015, 1641 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI Theo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi là A. 45-59. B. 60-74. C. 75-90. D. 90-100. E. Trên 100 tuổi. Tuổi thọ trung bình của giới nữ Việt nam tài liệu 1992 A. 51. B. 57. C. 57,7. D. 58,7. E. 66. Chi tiết sau đây không phải là đặc điểm bệnh lý tuổi già A. Tính chất đa bệnh lý. B. Triệu chứng bệnh thường điển hình. C. Tuổi già không phải là bệnh nhưng sự già tạo điều kiện cho bệnh phát sinh. D. Khả năng phục hồi chậm. E. Cần chú ý công tác phục hồi chức năng. Bệnh tim mạch thường gặp ở người có tuổi là A. Thấp tim. B. Bệnh tim bẩm sinh. C. Bệnh vô mạch Takayashu. D. Cơn đau thắt ngực. E. Hạ huyết áp. Bệnh phế quản, phổi thường gặp ở người lớn tuổi là A. Viêm phế quản mạn. B. Viêm phổi thùy. C. Hen phế quàn ngoại sinh. D. Viêm xoang. E. Viêm tai giữa. Bệnh lý tuyến giáp hay gặp ở người lớn tuổi là A. Basedow. B. Hashimoto. C. Cushing. D. Addison. E. Suy giáp. Tình hình tử vong của người có tuôíi ỏ Bệnh viên Bạch Mai A. Đa số chết vào mùa lạnh. B. Đa số chết vào mùa nóng. C. Đa số chết vào ban chiều. D. Đa số chết trong ngày đầu vào viện. E. Nguyên nhân chủ yếu là bệnh máu ác tính. 150 Nguyên tắc điều trị bệnh tuổi già A. Điều trị luôn luôn phải dùng thuốc vì cơ thể già đềì kháng kém. B. Điều trị toàn diện. C. Thuốc nên dùng đường tiêm để có tác dụng tối ưu. D. Nên dùng thuốc trợ tim rộng rãi. E. Phải dùng nhiều loại thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều bệnh. Vấn đề phục hồi chức năng ở người già A. Luôn luôn có thầy thuốc giúp đỡ. B. Tự tập luyện. C. Bằng những bài tập thể dục cho người lớn. D. Tiến hành tự giác trên cơ sở khoa học. E. Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan tòan. Vệ sinh phòng bệnh ở người có tuổi A. Ăn uống hợp lý. B. Không nên dùng thuốc ngủ cho người già. C. Cường độ vận động tối đa có thể được. D. Đã nghỉ hưu thì không nên tham gia công việc. E. Trời nắng nên tắm nước lạnh. Tác dụng thuốc ở người già A. Hấp thu thuốc vào tổ chức dễ hơn. B. Tốc độ chuyển hoá nhanh hơn C. Khả năng chống độc tốt hơn. D. Bài xuất tốt hơn. E. Tất cả ý trên sai. Tác dụng phụ khi dùng thuốc ở người già A. Hay gặp hơn ở người trẻ. B. Ít gắp hơn ở người trẻ. C. Ngắn hơn ở người trẻ. D. 2 ý b, c đúng. E. 2 ý a, c đúng Nguyên tắc dùng thuốc ở người già A. Càng nhiều càng tốt. B. Chọn đường dùng an toàn C. Cần tăng cao liều. D. Cần giảm liều. E. Thuốc không độc không cần đề phòng. Phẩu thuật với lão khoa A. Mọi trường hợp cấp cứu phải mỗ. B. Đối với mỗ phiên, cần tiền mê tốt trước khi mỗ. C. Không cần công tác tư tưởng. D. 2 ý a, c đúng. E. 2 ý a, b đúng. Phục hồi chức năng ở người già A. Không vội vàng. B. Bắt đầu sớm C. Trên cơ sở khoa học. 151 D. 2 ý a, c đúng. E. 2 ý b, c đúng. 152 . CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI Theo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi là A. 45-59. B. 60-74. C. 75-90. D. 90-100. E. Trên 100 tuổi. Tuổi thọ trung. Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan tòan. Vệ sinh phòng bệnh ở người có tuổi A. Ăn uống hợp lý. B. Không nên dùng thuốc ngủ cho người già. C. Cường độ vận động tối đa có thể được. D. Đã nghỉ. thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều bệnh. Vấn đề phục hồi chức năng ở người già A. Luôn luôn có thầy thuốc giúp đỡ. B. Tự tập luyện. C. Bằng những bài tập thể dục cho người lớn. D. - Xem thêm -Xem thêm CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI, CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI,
trắc nghiệm sức khỏe lứa tuổi